10 MẪU XE TỐT NHẤT CHO NĂM 2018

Một lần nữa chúng tôi gửi tới độc giả thông tin về những chiếc xe mới tốt nhất bạn có thể chọn mua.

Sau đây là các thông tin cụ thể về 10 mẫu “xế” tốt cho năm 2018 của chúng tôi, một nhóm xe đa dạng các loại động cơ đặc biệt có khả năng hoàn thành sứ mệnh bằng sự kết hợp tuyệt vời giữa giá trị và niềm vui lái xe hơn bất kỳ mẫu xe mới nào khác đang được bán ngay hiện nay. Danh sách này bắt nguồn sau hai tuần đánh giá rộng rãi, trung thực về xe. Các tiêu chuẩn về ứng cử viên như sau: Xe không có giá quá  80.000$ (bất cứ thứ gì đắt hơn tất nhiên sẽ tuyệt vời), và chúng phải là những mẫu xe thiết kế hoàn toàn mới hoặc thay đổi đáng kể.

Khi hàng chục ứng cử viên đến tại địa điểm thử nghiệm bí mật của chúng tôi, đội ngũ gồm các chuyên gia đã lái xe hàng ngàn dặm, leo thang vào ghế sau, kiểm tra khoang động cơ, hệ thống thông tin giải trí và nhiều phần khác nữa. Sau đó, chúng tôi tranh luận, bàn bạc sôi nổi và bỏ phiếu. Cuối cùng cũng thành công chọn ra 10 chiếc xe. Mặc dù không chiếc xe nào là hoàn hảo tuyệt đối,nhưng cũng tuyệt vời hơn bất kì mẫu xe nào khác trên thị trường hiện nay.

 

NGƯỜI CHIẾN THẮNG:

Alfa Romeo Giulia / Giulia Quadrifoglio

Vào tháng 10 năm 1962, chúng ta đã rất vui mừng với thiết bị lái “nhanh nhẹn chính xác" và động cơ máy khỏe khoắn của chiếc sedan Giulia 1600 TI. Năm 1959, khi vẫn còn được gọi là tạp chí Sports Cars Illustrated, chúng tôi phát hiện ra rằng chiếc sedan Alfa 2000 là một chiếc xe có “phong cách, an toàn, và cực kỳ thú vị khi phóng xe nhanh".

Có thể nói tương tự về Giulia ngày nay, những chiếc xe mang thương hiệu Ý được bán đều đặn hằng ngày trong suốt gần một phần tư thế kỷ và cũng là một sự khởi đầu ấn tượng trong việc giới thiệu lại thương hiệu của Mỹ. Những người có sự hiểu biết về Alfa có thể hoài nghi về độ đáng tin của Giulia và xây dựng các yếu tố chất lượng- khía cạnh then chốt trong cuộc rút lui của thương hiệu này vào năm 1995 trong khi một bộ phận công chúng thậm chí không có chút manh mối nào về sự tồn tại của Alfa Romeo. Đối với lần trước, cả hai chiếc Giulias đều không được xếp vào nhóm 10 chiếc xe tốt nhất. Đối với nhóm xếp hạng lần này, chúng tôi phải công nhận rằng  Alfa Romeo khá là “ngầu”.

Thật vậy, cả hai mô hình với động cơ turbo 4 xi-lanh 280 mã lực và phiên bản Quadrifoglio 505 mã lực của Giulia gây ấn tượng bằng vô số cách. Thông thường, những chiếc sedan thể thao ngày nay thường mang đến cảm giác “nặng” tay lái hơn khi được tích hợp thêm hàng chục chế độ lái xe. Thậm chí nhiều đối thủ cạnh tranh của Alfa đã điều chỉnh xe thể thao của họ một cách “tàn khốc”, biến động cơ trở nên thật nhanh, xoá bỏ bất kỳ đặc trưng ngoại thất nào không phù hợp phù hợp và tăng sức nặng không cần thiết lên thiết bị lái.

Điều này hầu như không đáp ứng được các điều kiện trên chặng đường di chuyển hằng ngày.Tuy nhiên động thái của Giulia thì ngược lại, đèn lái và khả năng kiểm soát thông qua một bánh lái với vành bánh xe mỏng nhưng bám chắc mặt đường. Động cơ và khung gầm chủ động mang đến cảm giác dễ dàng khi lái xe. Về tổng thể các hệ thống chính của Giulia đều hòa nhịp với những bộ phận còn lại.

Và bất kể thiết lập khung gầm nào được lựa chọn cũng đều rất tốt. Alfa sẽ chạy hết công suất bạn muốn, chiếc xe phản ứng không phải với bộ máy điều khiển mà với tốc độ của bàn chân và bàn tay  bạn. Mẫu Quadrifoglio thay thế động cơ 2.0 lít của Giulia với động cơ V-6 turbo đôi 505 mã lực của Ferrari. Tuy nhiên, ngay cả trong chế độ Race, Quadrifoglio vẫn có thể chạy rất êm dù đang lao vun vút về phía trước trên.

Khi lượng phiếu bầu liên tục được tăng lên, chiếc Giulia đã “đáp” xuống danh sách 10 chiếc xe tốt nhất năm 2018. Tính năng động và khả năng đáp ứng sự hài lòng cho người ngồi sau tay lái giúp giảm thiểu đáng kể các hạn chế về vật liệu nội thất và hàng ghế sau chật chội. Alfa đưa ra một triết lý dường như đã được thoái thác bởi các đối thủ cạnh tranh của nó, và nhắc nhở chúng ta lý do tại sao chúng tôi rất hào hứng với phân khúc sedan thể thao mà thương hiệu đã tạo ra cách đây rất lâu. Có thể không có một quyển sách liên quan lần này, nhưng chiếc xe này chắc chắn xứng đáng một sự ủng hộ tương tự. -Alexander Stoklosa.

Thông số kỹ thuật:

LOẠI PHƯƠNG TIỆN:

Động cơ trước, hệ truyền động 2 bánh hoặc 4 bánh, 5 chỗ, sedan 4 cửa

Giá cơ sở:

38.990$ - 75.095$

Động cơ:

Tăng áp và hệ thống phân phối khí SOHC 16-van 2,0 lít inline-4, 280 mã lực, 306 lb-ft; tăng áp đôi và DOHC 24 van 2.9-lít V-6, 505 mã lực, 443 lb-ft

HỆ DẪN TRUYỀN:

Hộp số tự động 8 cấp tích hợp chế độ chuyển số cơ.

TRỌNG LƯỢNG CURB:

1649- 1733kg

Kết quả kiểm tra C / D:

0 đến 100 km/ giờ: 3.6-5.7 giây

Đi 400m : 11.9-14.3 giây

Tốc độ tối đa :240-307 km/h

Lực phanh, 113-0 km/h : 43-57m

TIÊU HAO NHIÊN LIỆU EPA:

Kết hợp / nội thành / quốc lộ: 8,5 -11,5 / 7-10 / 10-14 km/lít

Audi RS3

Sự ảo tưởng có thể là thuốc độc cho sự phát triển, bất cứ ai từng cố gắng nán lại xem hết vở opera Die Meistersinger von Nürnberg đều biết, họ không thể luôn luôn được giúp đỡ. Những khoảng thời gian tẻ nhạt gần đây đã được tô mới lại vào buổi chiều quý báu ​​chúng tôi tiếp xúc với chiếc Audi RS3.

Hồi tưởng lại lúc chúng tôi đang đứng sau bánh xe của một RS3, chiếc cabin đang rung lên những “nhịp thở” của chiếc xe Audi động cơ 2,5 lít inline, âm thanh tăng lên tới 88 dB khi máy đang mở ga. Chỉ cần 3,5 giây để đạt vận tốc 100 km/h,và thêm 5,2 giây để cán mức 160km/h.


Đặt chắc chân trên bàn đạp ga và chúng tôi phóng xe đi như “xé phăng” từng con đường. Mô-men xoắn 354 lb-ft luôn trong trạng thái 1700 đến 5850 vòng / phút. Chắc chắn chúng ta sẽ giảm tốc độ khi gặp vật cản, tại thời điểm đó bộ ly hợp kép bảy cấp sẽ nhanh chóng đưa ra đúng tỷ lệ. Có một khoảnh tích tắc ngắn chờ động cơ turbo cuộn lên, nhưng khi đã tăng tốc, RS3 sẽ tạo ra cú thúc cực kỳ mạnh mẽ.

Khi các con đường nội đô trở nên chật chội đông đúc, bạn có thể chạy trốn về các cung đường miền quê ngoại ô để “đổi gió” và với hệ thống lái nhanh nhẹn tiêu chuẩn của, bộ giảm chấn thích ứng của RS3 chắc chắn sẽ là lựa chọn tuyệt vời mang đến cho bạn cảm giác như đang băng trên đường bằng một sức mạnh siêu nhiên nào đó.

Không có một mức giá “trong mơ”,  RS3 được bán với giá 55.875 USD – đắt hơn gần 20.000 USD so với phiên bản thấp nhất của Audi A3 Quattro. Tuy nhiên, động cơ nâng cấp cùng với ghế thể thao bằng da thuộc, kiểu dáng khỏe khoắn và khoảng cách giữa hai bánh trước rộng hơn đã khiến hình ảnh của mẫu xe này trở nên “ngầu” hơn rất nhiều.

Đó là một chiếc xe hiếm hoi tiếp tục truyền cảm hứng cho chúng tôi sau khi lái thử. Mỗi lần cầm lái để đánh giá RS3, chúng tôi tự hỏi liệu có thể yêu cầu chiếc xe đó nhiều hơn không. Chắc chắn, chúng tôi đã phóng rất nhanh - nhưng có phải chúng tôi không thể đi nhanh hơn? Cuối cùng, những người còn hòa nghi có thể chọn một mẫu xe khác để thực hiện cuộc chạy trốn của mình dù là trong hiện thực hay tưởng tượng. Nhưng Audi RS3 nhất định “chắc chân” trong danh sách 10 chiếc xe tốt nhất. Đó không phải là mơ mộng ảo tưởng.


Thông số kỹ thuật:

LOẠI PHƯƠNG TIỆN:

động cơ phía trước, dẫn động toàn bộ bánh xe, 5 chỗ ngồi, sedan 4 cửa

GIÁ CƠ SỞ:

55.875$

ĐỘNG CƠ:Tăng áp và hệ thống phân phối khí DOHC 20-van 2,5 lít inline-5, 400 hp, 354 lb-ft

TRUYỀN ĐỘNG:

Hộp số 7 cấp ly hợp kép tự động tích hợp chế độ chuyển số cơ.

Trọng lượng CURB:

1609kg

Kết quả kiểm tra C / D:

0 -100 km/ giờ: 3,5 giây

Đạt 400m: 11,9 giây

Tốc độ tối đa (mfr): 250-280 km/h

Lực phanh, từ 113-0 km/h: 4,8m

TIÊU HAO NHIÊN LIỆU:

Kết hợp / nội thành / quốc lộ: 9,3/7,9/11,9 km/lít

Chevrolet Camaro V-6 / SS / ZL1 Coupes

Không có chiếc xe nào trong danh sách 10 chiếc ô tô tốt nhất năm nay có nhiều điểm “lạc lõng” với dáng vẻ của mình hơn chiếc Chevrolet Camaro. Nhãn hiệu đã xuất hiện từ năm 1967 và mất rất nhiều thời gian để tạo ra một chỗ đứng trong lòng người dân Mỹ. Tuy nhiên, dù bạn có yêu thích chiếc xe của Chevy vì dáng vẻ ngộ nghĩnh hay “xù xì” cứng cỏi hoặc thậm chí ghét cay đắng nó thì với chiếc Camaro bạn sẽ có cái nhìn hoàn toàn khác.Hãy tưởng tượng gặp Vin Diesel và khám phá ra rằng ông có bằng luật sư, có khả năng trích dẫn văn của Robert Frost và nói chuyện bằng giọng Anh đặc trưng. Có lẽ ông ấy chính là như vậy nhưng chúng ta không biết chắc được vì chúng ta chưa bao giờ gặp cả. Đó cũng chính là câu chuyện của Camaro: Bạn không thể biết giá trị của nó cho đến khi bạn ngồi sau vô-lăng, trên một con đường hai làn đầy thách thức. Camaro sẽ phá bỏ định kiến của bạn, từng chút một.Chúng tôi đánh giá 10 chiếc xe tốt nhất trên những cung đường “gai góc” với ổ gà, khúc quanh, những điểm mù, những góc rộng và cua nhanh gấp. Chính vì vậy chiếc Camaro thế hệ thứ sáu xuất hiện ba năm liên tiếp trong danh sách này. Mẫu xe năm ngoái chỉ trang bị động cơ V-6 và V-8 phù hợp cho dòng xe coupes cơ bản. Phiên bản tiêu chuẩn với động cơ tăng áp 2.0 lít 4 xy-lanh công suất thấp và ít tinh tế so với những chiếc xe khác.

Nếu kể đến khung xe thì nó là một trong những chiếc xe tốt nhất trên thế giới cùng hệ thống lái vô cùng trực quan, hệ thống phanh xe hoàn hảo, và cân bằng tổng thể như bạn mong đợi ở chiếc Porsche. Bên cạnh động cơ “khủng” ZL1 1LE 650 mã lực, Camaros còn có sự mềm dẻo kỳ lạ.Chiếc Camaro coupe với động cơ V-6 3,6 lít 335 mã lực, hộp số sàn 6 cấp, bản RS có giá thành vào khoảng 31.000$ và rất giống với dòng xe BMW 3-series. Điểm nổi bật trong dòng sản phẩm này là bản SS, với động cơ V-8 6.2 lít nặng 455 mã lực. Trang bị thêm gói 1LE thì chiếc xe này sẽ mang đến tiện nghi thoải mái hằng ngày cho người sử dụng. Người “hâm mộ” liệu có thể muốn gì hơn nữa đây?Có thể với phiên bản ZL1 chăng? Sự tinh tế giống như một chiếc SS nhưng tốc độ lại vô cùng mạnh mẽ. Mặc dù vậy Camaros là những chiếc xe với một số thiếu sót rất rõ ràng.Chẳng hạn như lốp xe gây ra nhiều tiếng ồn , ghế phía sau chỉ phù hợp cho những người “nhỏ con”, khoang nội thất hầu như không có và cửa sổ xe rất nhỏ hẹp.Duy trì danh tiếng quả thực rất khỏ khăn. Thực tế Camaros là một trong số những chiếc xe ô tô tinh vi nhất trên thế giới với ba năm liên tiếp nằm trong danh sách 10 xe tốt nhất. Điều này cho thấy rằng mẫu Chevy không chỉ tuyệt vời trong mắt một nhóm người dùng mà với cả với cả đại bộ phận người dân.

Thông số kỹ thuật: 

LOẠI PHƯƠNG TIỆN:

động cơ phía trước, dẫn truyền hai bánh, xe 4 chỗ, coupe 2 cửa

GIÁ CƠ SỞ: 

28.395$-  71.295$

ĐỘNG CƠ:

DOHC 24 van 3.6 lít V-6, 335 mã lực, 284 lb-ft; đẩy 16 van 6.2 lít V-8, 455 mã lực, 455 lb-ft; 16 van 6.2-lít V-8, 650 hp, 650 lb-ft

HỆ DẪN ĐỘNG: Hộp số sàn 6 cấp, hộp số tự động 8 cấp tích hợp chế độ chuyển cơ tương tự như thế với hộp số tự động 10 cấp.

TRỌNG LƯỢNG CURB: 1548-1784 kg

Kết quả kiểm tra C/D:

Từ 0 đến 100km/h: 3.4-5.5 giây

Đạt 400m: 11.5-14.2 giây

Tốc độ tối đa: 241-318 km/h

Lực phanh, 112km/h về 0: 4,3m-5,01m

TIÊU HAO NHIÊN LIỆU EPA:

Kết hợp/Nội thành/Quốc lộ: 6-10/5-8/8-12 km/lít 

Chevrolet Corvette Grand Sport

Không cần giới thiệu nhiều về Chevrolet Corvette Grand Sport  như một mẫu xe công suất lớn xứng đáng đứng trong hàng ngũ 10 chiếc xe tốt nhất của chúng tôi. năm 2018 là năm thứ hai liên tiếp Grand Sport targa và xe mui trần hạ giá . Nhờ việc giảm giá thành với con số ấn tượng, Grand Sport đã nhanh chóng chiếm được chỗ đứng của mình để trở thành một trong những chiếc xe thể thao tốt nhất hiện có.

Ghép nối phần thân  xe và phần cứng khung gầm của Corvette Z06 với động cơ LT1 nhỏ gọn của Stingray, mẫu Grand Sport targa có giá 66.590$ (Grand Sport  mui trần là 70.590$) có thể bám trên đường với tốc độ lên tới 1.18g với gói tùy chọn Z07 nhưng vẫn dễ dàng tiêu hao gần 13km/lít trong suốt quãng đường di chuyển trên đường cao tốc. Động cơ V-8 6.2 lít có công suất 460 mã lực thì rung lên một nhịp sâu qua bộ xả tiêu chuẩn hoạt động tiêu chuẩn và có thể đưa chiếc xe hai chỗ đạt vận tốc 96km/h trong vòng chưa đầy 4 giây dù sử dụng hộp số sàn tiêu chuẩn 7 cấp hay hộp số 8 cấp tự động.Với phong cách mở rộng và cải tiến các gói nâng cấp hỗ trợ, cả hai bản Grand Sport đều gây chú ý về sự thử nghiệm thay đổi tốc độ, đặc biệt là với gói Z07 giá 7995$. Hệ thống treo và bộ giảm xóc thích ứng cho phép GS tạo ra sự thoải mái khi lái xe đường dài, tận hưởng những ngày nghỉ cuối tuần thong dong du lịch với hành lý phía sau xe. Đây là một chiếc siêu xe đáng kinh ngạc sẽ thoải mái vi vu quanh thị trấn và dừng lại từ vận tốc 112km/h  chỉ trong 3,4m. Chỉ cần mở mui hoặc mở cửa sổ trời chiếc xe sẽ mang đến không gian thoáng đãng của khí trời tràn ngập xe.

Điều đáng “gờm” là Grand Sport thậm chí còn có thể trở nên tuyệt vời hơn nữa. Chúng tôi vẫn đang chờ đợi General Motors thiết kế cabin phù hợp với Corvette mà không tạo ra mùi nhựa sau vài giờ ngồi trong xe di chuyển dưới ánh mặt trời . Các giới hạn xử lý vật cản của GS gần như không thể thăm dò sự an toàn trên đường phố,thiết kế mũi xe hơi thấp dễ bị hư hỏng khi để xe trong bãi đỗ xe Một số phiên bản nhất định, chẳng hạn như phiên bản đặc biệt Carbon 65 có thể dễ dàng đẩy mức giá lên tới 100.000 đô la – câu hỏi về trị giá thương hiệu chiếc siêu xe lập tức được đặt ra.Nhưng đặc biệt là mức phí bảo hiểm khiêm tốn của Grand Sport so với Stingrays, những lời than phiền này nhanh chóng biến mất khi bạn đứng sau bánh xe và quan sát. Những chiếc xe tốt nhất trong top10 như Porsche 718 Cayman và Boxster cùng đội Camaros của Chevrolet đều cải tiến tốc độ nhưng Grand Sport là hãng duy nhất có thể đạt được tốc độ đáng ngạc nhiên. -Mike Sutton

Thông số kỹ thuật: 

LOẠI PHƯƠNG TIỆN:

Động cơ phía trước, dẫn truyền bánh sau, 2 chỗ ngồi, 2 cửa targa hoặc mui trần

GIÁ CƠ SỞ:

66.590$ -  70.590$

ĐỘNG CƠ:

16 van 6.2 lít V-8, 460 mã lực, 465 lb-ft

HỆ TRUYỀN ĐỘNG:

Hộp số sàn 7 cấp, hộp số tự động 8 cấp tích hợp với chế độ chuyển số cơ.

TRỌNG LƯỢNG CURB:

1565-1580 kg

KẾT QUẢ KIỂM TRA C / D:

0 đến 100km/h: 3.8-3.9 giây

Đạt 400m: 12.2-12.3 giây

Tốc độ tối đa :273-281km/h

Lực phanh, 112km/h về 0: 3,9-4,2m 

TIÊU HAO NHIÊN LIỆU:

Kết hợp / nội thành / quốc lộ:  7,6- 7,9/ 6,3-6,8/ 10,6 km/h

Honda Arcord

Sau kỷ lục 31 lần xuất hiện trong danh sách 10 xe tốt nhất của chúng tôi, có thể bạn nghĩ rằng mẫu sedan Honda Accord mới là  sự thay thế cho năm 2018. Tiếc rằng không phải vậy. Ngay cả sau khi chúng tôi tuyên bố một phiên bản của Accord-mô hình thể thao 2.0-lít / hộp số sàn như “Chiếc sedan tốt nhất của người Mỹ” trên trang bìa của số tháng 11 của chúng tôi, chúng tôi đã bắt đầu đánh giá 10 Best Cars cho năm 2018 mà không chủ đích hướng đến chiếc xe này. Bất cứ xe nào cũng có thể được đánh giá tốt nhất mà không ở trong danh sách này (bạn sẽ tìm kiếm một chiếc sedan cỡ lớn hoặc một chiếc xe nhỏ hơn chẳng hạn). Vì vậy, chúng tôi rất “thoáng” với ý nghĩ rằng chiếc sedan tốt nhất của Mỹ vẫn có thể là chiếc xe xếp hạng thứ 12 trong số những chiếc xe tốt nhất dưới mức giá 80.000 USD của chúng tôi.


Sau đó chúng tôi lái thử xe và bạn biết gì không?  Nó vô cùng tuyệt vời! Một trong những biên tập của chúng tôi tiết lộ tại địa điểm thử nghiệm như vậy. Thậm chí ngay cả khi nhiều người trong chúng ta không thể yêu thích một chiếc sedan gia đình hơn nữa cũng phải gật đầu xác nhận.

Có rất nhiều lý do để hoài nghi. Động cơ V-6 3.5 lít của Accord cũ cùng dáng vẻ 2 cửa của xe coupe đã “biến mất” trong phiên bản năm nay.  Động cơ turbo 2.0 lít mới (giống Civic) nhưng vẫn mang thuộc tính động cơ của Honda  - mượt mà và đáp ứng người sử dụng. Sự hấp dẫn của hệ thống lái xe là một hộp số sàn sáu cấp  được trang bị với cả hai động cơ - CVT của phiên bản cơ sở  và hộp số 10 cấp độ cũng động cơ 2,0 lít .

Về yếu tố thiết kế, chiều dài cơ sở tăng 2,1 inch nhưng chiều dài tổng thể giảm 0,3 inch giúp cho Accord nhỏ  và thuận tiện hơn. Tầm nhìn phía sau không tốt như trước đây, nhưng nhìn về phía trước vẫn theo tiêu chuẩn A-pillar hiện đại.

Hầu hết, Accord mới được hợp nhất và mở rộng dựa trên những tính năng giống nhau đã đưa những người tiền nhiệm của dòng xe này vào danh sách. Khung gầm mặc dù nhẹ nhưng lại cứng cáp hơn, mang đến cảm giác của những chiếc xe sang trọng có giá cao gấp đôi; hệ thống treo được tận dụng để vận chuyển một cách tinh tế, nâng cao chất lượng xe và độ chính xác khi sử dụng. Tất cả các nút điều khiển - từ tay lái và bàn đạp đến nút bấm và công tắc đều phản hồi kịp thời với những cái chạm tay nhẹ. Ngay cả hệ thống thông tin giải trí thiếu sáng của thế hệ trước cũng đã được thay thế bằng một thiết lập thông minh sử dụng núm điều chỉnh phù hợp cho âm lượng âm thanh. Mặc dù giá thành  leo thang đến vị trí top đầu của phân khúc này thì chất lượng chiếc xe nhà  Honda vẫn vô cùng đáng “đồng tiền bát gạo”. Do vậy năm nay Accord lại góp mặt lần thứ 32 trong danh sách  10 chiếc xe tốt nhất của chúng tôi. -Kevin A. Wilson


Thông số kỹ thuật:

LOẠI PHƯƠNG TIỆN:

động cơ phía trước, bánh lái trước, sedan 5 chỗ, sedan 4 cửa

GIÁ CƠ SỞ:

24.460 đô la - 36.690 đô la

ĐỘNG CƠ:

Tăng áp và hệ thống DOHC 16-van 1,5 lít inline-4, 192 hp, 192 lb-ft; tăng áp và hệ thống  DOHC 16-van 2.0-lít inline-4, 252 hp, 273 lb-ft

HỆ DẪN ĐỘNG:

Hộp số sàn 6 cấp độ, hộp số tự động10 cấp độ tích hợp với chế độ chuyển số cơ.

TRỌNG LƯỢNG CURB:

1430-1550 kg

KẾT QUẢ KIỂM TRA C / D:

0 đến 100 km/h: 5.5-7.3 giây

Đạt mốc 400m: 14.1-15.7 giây

Tốc độ tối đa: 195-204 km/h

Lực phanh, 112km/h về 0 : 4,9 -5,2m

TIÊU HAO NHIÊN LIỆU EPA:

Kết hợp / nội thành / quốc lộ: 11-14 / 9-13 / 14-16 km/h

Honda Civic Sport / Si / Type R

Duy trì tên tuổi hẳn không phải là dễ dàng và một vài chiếc xe cũng mang theo nhiều áp lực như Honda Civic. Tuy nhiên, dù đã từng gánh vác sức nặng  một cách dễ dàng thì chiếc xe dần mất đi bản sắc theo năm tháng. Đỉnh điểm là model 2012-2015 thế hệ thứ chín đã không thành công. Danh tiếng của Civic chỉ trở lại cho đến khi Civic thế hệ thứ mười ra mắt vào năm 2016.

Tuy nhiên, nó không đủ sức để giành một vị trí trong danh sách 10 chiếc xe tốt nhất của chúng tôi và cũng chưa đủ với Honda. Mẫu xe Civic mới nhất đã “chậm chân” đến buổi thử nghiệm 10Best Cars năm 2017. Nhà sản xuất Nhật Bản đã thêm các phiên bản Sport, Si và Type R, mỗi mẫu xe cho thấy mức độ công suất ngày càng cao và khơi dậy những kỳ vọng cao độ. Và sau cùng bộ ba chiếc xe cũng có mặt trong cuộc đua năm 2018 và giành được vị trí đầu tiên trong danh sách 10Best Cars kể từ năm 1996.


Những tưởng Civic Type R không thể tổn tại thị trường Hoa Kỳ thì sức sống của nó lại lớn dần từng chút một. Nó có thể là chiếc xe dẫn động cầu trước hiệu suất lớn và đạt yêu cầu cao nhất trên thị trường, với công suất 306 mã lực từ xilanh 2.0 lít tăng áp và khung gầm tinh xảo. Chiếc xe dễ dàng theo kịp với các đối thủ cạnh tranh mà sử dụng hệ dẫn động 4 bánh khi giá thành của những chiếc xe đó giảm sâu hàng ngàn đô la.

Mặc dù chiếc Si của Honda trên toàn cầu sống trong bóng tối của huyền thoại Type R, Civic Si vẫn luôn có những bước đi mạnh mẽ ở Mỹ. Si mới có một yếu tố thú vị hơn. Hệ thống lái và phản xạ nhanh nhẹn và mức giá yêu cầu dưới 25.000 USD giúp bù đắp lại hạn chế của động cơ turbo tăng áp 1,5 lít 205 mã lực.


Sự sáng tạo của các mẫu xe Civic có thể sẽ không phát huy được giá trị  nếu không có nền tảng vững chắc. Mẫu hatback thể thao tiêu chuẩn chỉ có mức giá 22,390$ . Sự đơn giản và giá trị tuyệt vời của xe có thể làm cho nó trở thành ứng viên gây nhiều ấn tượng nhất của Civic. Phiên bản động cơ Turbo bốn xy-lanh 1,5 lít 180 mã lực của Si cùng với hộp số sàn 6 cấp mang lại sự thoải mái khi vận hành. Và Huy hiệu thể thao của Honda là một trong số ít biểu tượng ngày nay thực sự có ý nghĩa gì đó, mang lại một sức mạnh vượt trội, bánh xe và lốp xe rộng hơn, và bộ body kit mạnh mẽ. (Trong khi phiên bản Sport có sẵn với CVT, chúng tôi đã giới hạn giao giải cho những xe có hộp truyền động số sàn.)

Điều đó đưa chúng ta đến những điểm yếu lớn nhất của Civics: Không có gì đặc biệt dễ dàng trên mui xe, mỗi chiếc xe đều được trang trí bằng đôi cánh. May mắn thay, Civics là mang lại cảm giác dễ chịu hơn so với vẻ ngoài “xù xì thô ráp”; ngay cả Type R vẫn là một chiếc xe đủ thực tế để để sử dụng hàng ngày, với nội thất rộng rãi. Thêm vào đó, bạn không thể nhìn thấy bên ngoài của chiếc xe trong khi bạn đang bận lái xe. Civic đã trở lại, và nó mạnh mẽ hơn bao giờ hết.


Thông số kỹ thuật:

LOẠI PHƯƠNG TIỆN:

động cơ phía trước; Bánh lái trước; 4- hoặc 5 hành khách; Xe coupe 2 cửa, sedan 4 cửa, hay  hatchback 4 cửa

GIÁ CƠ SỞ:

$ 22.390- $ 34.990

ĐỘNG CƠ:

Tăng áp và hệ thống DOHC 16-van 1,5-lít inline-4, 180 hoặc 205 hp, 177 hoặc 192 lb-ft; Tăng áp và hệ thống DOHC 16-van 2.0-lít inline-4, 306 hp, 295 lb-ft


HỆ DẪN ĐỘNG:

Hộp số sàn 6 cấp

TRỌNG LƯỢNG CURB:

1300-1423 kg

KẾT QUẢ KIỂM TRA C / D:

0 đến 97km/h: 4.9-7.0 giây

Đạt mốc 400m: 13.5-15.2 giây

Tốc độ tối đa :210-272km/h

Lực phanh, 112km/h về 0: 4,3- 5,3m

TIÊU HAO NHIÊN LIỆU

Kết hợp / nội thành / quốc lộ: 11-14 / 9,3-12,3 / 12-16 km/h

Mazda MX-5 Miata / RF

Trong khi hầu hết những chiếc xe thể thao hiện đại đều tập trung vào mã lực và gia tốc, Miata sẽ mang đến những ấn tượng khác biệt hơn thế. Và một lần nữa chiếc xe lại nằm trong danh sách 10 chiếc ô tô tốt nhất của chúng tôi.


Điều này không có nghĩa là Miata không có khả năng đáp ứng nhu cầu về vận tốc. Với khoảng 5,8 giây để từ 0 đến mốc 112km/h là không có gì để chê cả.Tất cả cũng có lý do, đó là nhờ trọng lượng dưới 1133 kg, động cơ 2.0 lít 155 mã lực với 4 xy-lanh thẳng hàng.

Sự gọn nhẹ đó chính là một đặc điểm quan trọng giúp mang lại một trải nghiệm siêu việt khi ngồi sau tay lái. Khung gầm cân bằng và truyền dẫn từ tay lái chuẩn xác khéo léo . Việc thử nghiệm  Miata như một lời nhắc nhở rằng việc lái xe có thể mang lại những trải nghiệm rất “đã”, các hạn chế của xe cũng dễ dàng nhận biết.  Miata là mẫu xe chuyên dùng để giảng dạy các nguyên tắc lái xe cơ bản..

Mặc dù bạn có thể chỉ ra những điểm chưa tốt của Miata ví dụ như rất khó để nhìn thấy  bên ngoài  khi mui xe được mở lên ,chiếc xe có thể phát ra tiếng ồn lớn ở bên trong khoang động cơ và có rất ít chỗ để đồ- đó quả là những hạn chế đáng kể khi bạn cần sử dụng xe để chạy một lộ trình dài về nhà. Chiếc Mazda Miata có kích thước bằng một chiếc Ferrari nhưng tốc độ thì vượt xa trọng lượng của nó. Không quá lời khi nói rằng đây là một trong những chiếc xe tốt nhất trên thế giới, kích thước và giá cả khiêm tốn.


Thông số kỹ thuật:

LOẠI PHƯƠNG TIỆN:

Động cơ phía trước, truyền động bánh sau, 2 chỗ ngồi, xe mui trần 2 cửa hoặc targa.

ƯỚC TÍNH GIÁ:

$ 26,000- $ 33,000

ĐỘNG CƠ:

DOHC 16-van 2.0 lít inline-4, 155 mã lực, 148 lb-ft

HỆ DẪN ĐỘNG:

Số sàn 6 cấp, tự động 6 cấp độ tích hợp với chế độ chuyển số cơ.

TRỌNG LƯỢNG CURB:

1047-1104 kg

KẾT QUẢ KIỂM TRA C/D:

0 đến 100 km/h: 5.8-6.4 giây

Đạt mốc 400m: 14,6-15,1 giây

Tốc độ tối đa: 107-214 km/h

Lực phanh, 113-0 km/h: 4,8-5,2 m

TIÊU HAO NHIÊN LIỆU EPA:

Kết hợp /thành phố /quốc lộ: 12/11/ 14-15 km/h

Mercedes-Benz E400 / Mercedes-AMG E43

Đối với người quan sát bình thường, chiếc Mercedes-Benz E-class có vẻ như không có gì nhiều hơn ngoài kiểu dáng sang trọng – điều hiển nhiên rất dễ dàng nhìn thấy. Nhưng vẻ quyến rũ thật sự của chiếc xe trong top 10Best Cars lại “sâu sắc” hơn so với bề ngoài trang nhã của nó. Đó là sự kết hợp thiết kế của Mercedes với một loạt các công nghệ sẵn có - bao gồm màn hình hiển thị kép 12,3 inch và hệ thống lái tự động lẫn bán tự động trên một dòng sản phẩm linh hoạt.


Tuy nhiên, không phải tất cả các xe dòng  E-class đều tạo được dấu ấn. Mẫu xe bốn xi lanh được giới thiệu năm ngoái đã bị loại khỏi top 10 ,động cơ turbo kép V-8 của chiếc sedan E63 lại không hội đủ tiêu chuẩn. Điều này có nghĩa là giải thưởng này dành cho chiếc E400 cao cấp hơn với bốn cửa, hộp số ấn tượng, khoang cabin sang trọng và thiết thực. Mercedes-AMG E43 là một chiếc sedan thể thao đáng để so sánh. Động cơ V6 của dòng E-class với những nét hấp dẫn như  cabin tinh tế, hàng loạt thiết bị công nghệ cao và những ngoại thất điêu khắc tinh xảo – đây thực sự là chiếc coupe vô cùng tuyệt vời.

Chiếc E400 được trang bị động cơ V-6 dung tích 3.0 lít 329 mã lực, một động cơ mạnh mẽ sẵn sàng lao tới phía mà không cần quan tâm đến mọi thứ xung quanh. Tất cả ghế trên xe đều được được trangbị hoàn hảo với tính năng massage tùy chọn cho hành khách phía trước rất thoải mái.


Đối với những người cảm thấy động cơ của dòng E400chỉ là bước khởi động nhẹ nhàng thì chiếc sedan Mercedes-AMG E43 sedan sẽ “làm nóng” hệ thống treo thể thao và phiên bản động cơ 396 mã lực của động cơ turbo kép. V-6 . Một tiếng gầm nhẹ khi chiếc AMG  E43 đạt tốc độ 97km/h trong 4,2 giây.

Mặc dù sức mạnh của động cơ V-6  của cả ba chiếc xe dòng E chúng tôi lái qua 320km thử nghiệm trên đường cao tốc thì tiêu hao nhiên liệu đã vượt quá ước tính của EPA; chiếc wagon E400 nặng nhất và lớn nhất trong số ba đã tiêu hao một mức đáng kinh ngạc 12,8 km/lít gấp 5 lần so với tỉ lệ EPA trên đường cao tốc.

Dòng E thật sự rất thời thượng , đáp ứng các yếu tố cần và đặc biệt mọi chi tiết đều rất ấn tượng . Và đó là lý do tại sao những chiếc xe này lọt top 10 chiếc xe tốt nhất của năm.


Thông số kỹ thuật:

LOẠI PHƯƠNG TIỆN:

Động cơ phía trước; sau hoặc toàn bộ bánh lái; 4-, 5-, hoặc 7 hành khách; Xe coupe 2 cửa hoặc mui trần, sedan 4 cửa, hoặc cửa hatchback 4 cửa

Giá cơ sở:

$ 59.895- $ 72.595

Động cơ:

Tăng áp kép và hệ thốngDOHC 24 van 3.0 lít V-6, 329 hoặc 396 mã lực, 354 hoặc 384 lb-ft

HỆ DẪN TRUYỀN:

Hộp số tự động 9 cấp độ tích hợp với chế độ chuyển số cơ.

Trọng lượng CURB:

1944- 2014 kg

KẾT QUẢ KIỂM TRA C / D:

0 đến 100km/h: 4.2-5.3 giây

Đạt 400m: 12.8-13.9 giây

Tốc độ tối đa: 133-210 km/h

Lực phanh, 112 – 0 km/h: 4,7 - 4,9m

TIÊU HAO NHIÊN LIỆU:

Kết hợp /nội thành/quốc lộ: 8,9 -9,7 / 8- 8,5 / 10,7 -11,5 km/lít

Porsche 718 Boxster /Cayman

Porsche 718 Boxster mui trần và 718 Cayman hatchback là bộ đôi xe thể thao “anh em” thường xuyên góp mặt trong danh sách 10 Best Cars của chúng tôi, và với một chút thay đổi cho năm 2018, quả thực không lạ gì khi chào đón sự trở lại của chúng. Năm ngoái, tình hình đã trở nên nghiêm trọng hơn, khi cặp đôi này được thay thế bằng động cơ turbo tăng áp. Tuy nhiên, bốn động cơ turbo đã chứng tỏ những khả năng bằng công suất và mô-men xoắn cao hơn. Các phiên bản tiêu chuẩn có công suất 300 mã lực và 280 lb-ft với bản 2.0 , động cơ 2.5 ở bản S tăng thêm 50 mã lực và 29 lb-ft. Hiện tại, chúng tôi đã thử nghiệm tất cả các phiên bản của Boxster và Cayman (một công việc khó khăn, nhưng chúng tôi cố gắng thực hiện để phục vụ các bạn).


Chúng tôi có thể thông báo tới độc giả rằng phiên bản “chậm” nhất S Boxster với hộp số sàn sáu cấp bây giờ chỉ đạt đến tốc độ 97 Km/giờ chỉ trong 4,4 giây. Trong khi những mẫu xe nhanh nhất mà chúng tôi đã thử nghiệm ví dụ như chiếc Boxster S và Cayman S chỉ có 3,6 giây.

Để duy trì khả năng đó là nhờ sự cân bằng khung gầm của Boxster / Cayman, nằm ở giữa kết cấu động cơ. Độ chính xác tự nhiên của cấu trúc này, cùng với kích thước nhỏ gọn và trọng lượng nhẹ, giúp xe không cần dựa vào tính toán của bộ máy xe cũng có vòng qua các góc. Tất nhiên,chúng vốn có sẵn các tính năng này, nhưng vẫn luôn duy trì được phong độ ổn định của mình.

Chiếc xe này được thiết kế đặc biệt cho các cung đường cong, đặc biệt khi chúng được xếp nối đuôi nhau. Tuy nhiên, trên bất kỳ cung đường nào, độ chính xác cơ học mà những chiếc Porsches hoạt động - và rất ít xe khác – là những tính năng vô cùng thú vị. Việc hiệu chuẩn chính xác của van tiết lưu và tay lái trong mỗi phút chuyển động đều được đo lường hoàn hảo. Vì vậy, hoạt  động tuyệt vời của bộ ly hợp là một điểm thuận lợi cho việc truyền dẫn cơ học mặc dù gia tốc nhanh hơn được tạo ra bởi PDK ly hợp kép.

Ghế lái được hỗ trợ đặt trong một môi trường cabin phù hợp xung quanh. Thân xe của mẫu coupe, và mui trần đều không có gì thay đổi, điều duy nhất được cải tiến là tầm nhìn đã không còn bị cản trở.ở Phía thân trước và sau xe là chỗ rất tuyệt để đặt hành lý xách tay cuối tuần, nhưng đó không phải là nơi lý tưởng để cất giữ kính mát của bạn.


Hiện tại, cả hai phiên bản tiêu chuẩn và S của Cayman và Boxster đều dưới mức giá 80.000 USD vì vậy cả bốn phiên bản kiệt tác của Porsche đều được vinh danh ở đây. Các ngoại lệ duy nhất là model GTS mới cho năm 2018 với giá khởi điểm từ 80,850$. Tuy nhiên không quan trọng họ đang trông đợi thế nào thì 718 Boxster và Cayman vẫn là những mẫu xe thể thao điển hình.

Thông số kỹ thuật:

LOẠI PHƯƠNG TIỆN:

Động cơ giữa, bánh sau, hành khách 2 chỗ, xe hatchback 2 cửa

Giá cơ sở:

$ 56.350- $ 70.850

ĐỘNG CƠ:

DOHC 16-van 2,0 lít phẳng-4, 300 hp, 280 lb-ft; tăng áp và hệ thống DOHC 16-van 2,5 lít phẳng-4, 350 hp, 309 lb-ft

HỆ DẪN TRUYỀN:

Hộp số tay 6 cấp, hộp số tự động 7 cấp tự động cấp độ tích hợp với chế độ chuyển số cơ.

TRỌNG LƯỢNG CURB:

1387- 1437 kg

KẾT QUẢ KIỂM TRA C/D:

0 đến 100km/h : 3.6-4.4 sec

400m: 11.9-13.0 giây

Tốc độ tối đa : 273 -284 km/h

Lực phanh , 112 - 0 km/h: 4,3 -4,5 m

TIÊU HAO NHIÊN LIỆU:

Đường kết hợp/nội thành/quốc lộ: 9,3 – 10,6/8,5 -9,3 /11-12,3 km/lít

Volkswagen Golf / Alltrack / e-Golf / GTI / R / SportWagen

Volkswagen Golf đã phải chịu đựng một vụ scandal về khí thải diesel, biến động tiền tệ. Tất cả những chiếc xe này đều là những mẫu thiết kế cơ bản giống như chiếc xe lần đầu xuất hiện vào giữa những năm 1970 để thay thế chiếc Beetle yêu quý nhưng cổ xưa. Mẫu Golf vẫn là một trong những chiếc xe lắp ráp tỉ mỉ nhất hiện nay với nhiều mức giá linh hoat.

Thật sự xứng đáng với tên của Volkswagen - nghĩa là "chiếc xe của người dân", bộ sưu tập của Golf cung cấp cho hầu hết mọi người một giá trị nào đó, từ model 1.8T cho tới chiều rộng 6,9 inch của chiếc wagon Alltrack hay hiệu suất của chiếc Golf R. Mẫu Golf được sử dụng bởi SportWagen và GTI mang tính biểu tượng, chiếc xe này đã nhận được sự tán thưởng không ngừng từ khi nó ra mắt năm 1983.


Tất cả các biến thể của Golf đều nhằm mang lại trải nghiệm lái xe tuyệt vời. Dành chút thời gian cho chiếc xe 1.8T 170 mã lực 1.8T và bạn sẽ bị ấn tượng bởi bàn đạp chính xác, chân phanh chắc chắn và hệ thống treo điều chỉnh tốt giúp hành trình thường nhật trở nên dễ dàng hơn. Hoặc, nếu bạn đang tìm kiếm một chiếc xe điện thì e-Golf chính là điều mà bạn đang cần. Pin xe với dung lượng lớn, có khả  năng chạy 200km mỗi lần sạc. Tiếp theo là mẫu GTI 220 mã lực GTI càng khẳng định ưu điểm của những mẫu xe này. Phiên bản SE của GTI được trang bị phanh mạnh mẽ hơn giống như Golf R và quan trọng nhất, một hệ thống kiểm soát ổn định điện tử với giá khoảng 31,000 USD. Không chỉ là ngẫu nhiên các bộ phận nâng cao hiệu năng, những nâng cấp này làm tăng tính toàn vẹn của GTI. Tất cả các mẫu Golf được thiết kế chất lượng chặt chẽ, nội thất yên tĩnh, không có tiếng ồn khi khởi động

Mặc dù Golf đã giành được một vị trí trong danh sách10 Best Cars năm 2018 dựa trên thành tích của model tiêu chuẩn và model GTI, mẫu R là một ứng viên sáng giá không thể bỏ qua. Động cơ bốn xi lanh có công suất 292 mã lực và mô-men xoắn 280 lb-ft, sử dụng hệ thống dẫn động 2 cầu đã nâng cao hiệu suất xe trong khi vẫn đảm bảo sự tự tin của những người mới lái xe.


Cuối cùng, mẫu SportWagen và Alltrack đã mở rộng thị phần mà không vi phạm “lời hứa” như của mẫu Golf, đó là không chỉ mang lại niềm vui, tiện ích với giá cả hợp lý mà còn là sự hài lòng bằng thiết kế thông minh và đáp ứng chính xác các tính năng được trang bị. Tất cả những điều trên chính là những gì chúng tôi tìm kiếm trong các loại xe yêu thích của chúng tôi-và lý giải tại sao “gia đình” của Golf lại một lần nữa giành vòng nguyệt quế trong cuộc đua 10 xe tốt nhất.

Thông số kỹ thuật:

LOẠI PHƯƠNG TIỆN:

Động cơ phía trước , dẫn động toàn bộ bánh xe, 5 chỗ ngồi, 4 cửa hatchback

GIÁ CƠ SỞ:

$ 21.760- $ 40.635

ĐỘNG CƠ:

Động cơ AC đồng bộ, 134 mã lực, 214 lb-ft; tăng áp và hệ thống DOHC 16-van 1,8 lít inline-4, 170 hp, 184 hoặc 199 lb-ft; DOHC 16-van 2,0 lít inline-4, 220 hoặc 292 hp, 258 hoặc 280 lb-ft

HỆ DẪN ĐỘNG:

Hộp số 5 cấp,  hộp số 6 cấp hợp kép tự động với chế độ chuyển bằng tay, tương tự như thế cho xe trang bị hộp số tự động ly hợp 7 cấp.

TRỌNG LƯỢNG CURB:

1353 - 1585 kg

KẾT QUẢ KIỂM TRA C/D:

0 -100km/h: 4.5-8.5 giây

400m: 13.2-16.6 giây

Tốc độ tối đa: 137- 246 km/h

TIÊU HAO NHIÊN LIỆU:

Đường kết hợp/nội thành/quốc lộ: 4 - 5/9-10,6/12-15 km/l

Kết hợp/nội thành/quốc lộ: 119/126/111 MPGe (Chỉ có e-Golf, C/D est)

Lựa chọn xe của bạn

 

ĐỌC NHIỀU NHẤT

Đang cập nhật
03:16 01/10/2014
Ít nhất một phiên bản Nissan Rogue đã được thiết kế lại vào cuối năm ngoái. Sẽ không quá khó khăn với fan hâm mộ dòng xe này trong việc tìm kiếm và thuê cho mình những chiếc Nissan Rogue đời cũ bởi hãng vẫn đang cung cấp bản Rogue Select chuyên để cho thuê.